Xác định nhiệm vụ và cách hiểu dữ liệu

Bạn tổng hợp nhật ký từ thứ Hai đến thứ Sáu của một nhóm giả định. Cần bàn giao bản gốc, bảng đã kiểm tra và một đoạn báo cáo để người nhận truy lại được từng con số.

Trong bài này, received là nhiệm vụ nhận trong ngày; completed chỉ gồm những nhiệm vụ đã hoàn thành trong cùng nhóm received của dòng đó. pending là phần chưa hoàn thành của cùng nhóm, không phải tồn đọng cộng dồn qua các ngày. Các dòng độc lập, không đếm trùng.

  • Giữ thứ tự cột A day, B received, C completed, D pending.
  • Biên bản bàn giao của bài tập xác nhận Wed completed=11. Chỉ dùng căn cứ này, không suy đoán từ ngày bên cạnh.
  • Bản gốc thiếu completed của Wed và để trống toàn bộ pending. Ô trống không đồng nghĩa với số không.

Giữ bản gốc và ghi lại sửa đổi

Tạo bản sao trước khi xử lý. Nhật ký sửa đổi cần ghi ô, giá trị cũ, giá trị mới, căn cứ và người kiểm tra. Bảng dưới là đầu vào; cột D dành cho công thức ở bước sau.

A · dayB · receivedC · completedD · pending
Mon129
Tue1612
Wed14
Thu1815
Fri2017

Làm sạch, tính toán rồi kiểm tra lại

  1. Kiểm tra cấu trúc

    Mon–Fri xuất hiện đúng một lần. B và C phải là số nguyên không âm; completed không lớn hơn received của cùng dòng. Đánh dấu ô trống, không thay mọi ô trống bằng số không.

  2. Chỉ bổ sung ô có căn cứ

    Điền 11 vào C4 của bản sao và ghi “biên bản bài tập: Wed completed=11”. Không tự bổ sung tên người, loại việc hay nguyên nhân chưa hoàn thành.

  3. Nhập và sao chép công thức

    D2 dùng =B2-C2, kéo đến D6. B7 dùng =SUM(B2:B6), C7 dùng =SUM(C2:C6), D7 dùng =SUM(D2:D6).

  4. Đối chiếu bằng cách tính khác

    Kiểm tra D7=B7-C7, rồi từng dòng B=C+D. Tỷ lệ hoàn thành dùng cho phép tính trong bài là =C7/B7, định dạng phần trăm.

  5. Tách sự thật khỏi điều cần hỏi

    Báo cáo ghi kết quả đã kiểm tra, căn cứ bổ sung và câu hỏi tiếp theo. Dữ liệu không cho biết nguyên nhân, nên không quy việc chưa hoàn thành cho một thành viên.

Câu lệnh để thực hành

Bạn là trợ lý kiểm tra tài liệu báo cáo tuần. Hãy kiểm tra CSV mô phỏng được cung cấp. Cột gồm day, received, completed, pending. completed chỉ thuộc nhóm received của cùng dòng; pending=received-completed; các dòng độc lập.
Biên bản bàn giao xác nhận Wed completed=11.
Yêu cầu:
1. Giữ bản gốc, chỉ ra ô thiếu và vấn đề cần con người xác minh.
2. Chỉ bổ sung 11 cho Wed theo biên bản, ghi sửa đổi; không đoán ô khác thành số không.
3. Giải thích D2=B2-C2, sao chép đến D6 và tính tổng B7, C7, D7.
4. Kiểm tra từng dòng B=C+D và tổng B7-C7=D7.
5. Xuất bảng đối chiếu và ba câu báo cáo; nêu rõ dữ liệu mô phỏng, tỷ lệ chỉ là phép tính trong bài.
6. Không suy đoán năng lực cá nhân, nguyên nhân chậm hoặc xu hướng tương lai.
Đầu vào: dán CSV gốc.

Bảng và báo cáo tham khảo

Nhật ký bài tập ghi nhận 80 nhiệm vụ, trong đó 64 đã hoàn thành và 16 chưa hoàn thành theo cách tính đã nêu. Giá trị completed của Wed được bổ sung thành 11 từ biên bản của đề bài; các giá trị đầu vào còn lại không đổi. Tỷ lệ 64÷80=80% chỉ dùng minh họa phép tính; nguyên nhân, phân công và kế hoạch tiếp theo cần hỏi người phụ trách.

Ví dụ nhật ký sửa: C4 | cũ: trống | mới: 11 | căn cứ: biên bản bài tập | trạng thái: đã kiểm tra. Cột D là kết quả công thức, không phải sự kiện được thu thập thêm.

A · dayB · receivedC · completedD · pending
Mon1293
Tue16124
Wed14113
Thu18153
Fri20173
Total806416

Kiểm tra trước khi bàn giao

  • Bản gốc còn nguyên, bản xử lý có căn cứ bổ sung Wed.
  • pending từng ngày là 3, 4, 3, 3, 3; tổng là 16.
  • 80=64+16 và từng dòng thỏa cùng quan hệ; vùng công thức không thiếu dòng hoặc gồm tiêu đề.
  • Không trình bày tỷ lệ của bài tập như kết luận hiệu suất của đội ngũ thực tế.
  • Bàn giao bản gốc, bảng xử lý, nhật ký sửa và báo cáo có thể truy lại căn cứ.

Tìm hiểu thêm

Chọn hướng học từ năng lực bạn muốn phát triển.

Thực hành với tài liệu văn phòng, hình ảnh, video, nội dung thương hiệu và quy trình công việc để rèn cách xử lý thông tin, diễn đạt, quan sát và giải quyết vấn đề. Xem nội dung khóa học và bài thực hành để chọn điểm bắt đầu phù hợp với nền tảng của bạn.

Xem nội dung